Nhakhoa HappySmilesLand 25A1 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy - Hotline 0982.0982.88

RODOGYL
Viên bao phim : hộp 20 viên.

THÀNH PHẦN

cho 1 viên
Spiramycine base 750 000 UI
Métronidazole 125 mg


DƯỢC LỰC

Rodogyl là thuốc phối hợp spiramycine, kháng sinh họ macrolide, và métronidazole, kháng sinh họ 5-nitroimidazole, đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng.

Phổ kháng khuẩn :

Hoạt tính kháng khuẩn của spiramycine trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau :

- Vi khuẩn thường nhạy cảm : liên cầu khuẩn không phải D, phế cầu khuẩn, màng não cầu, Bordetella pertussis, Actinomyces, Corynebacterium, Chlamydia, Mycoplasma ;

- Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm : tụ cầu khuẩn, lậu cầu khuẩn, liên cầu khuẩn D, Haemophilus influenzae ;

- Vi khuẩn đề kháng (CMI > 8 mg/ml): trực khuẩn hiếu khí Gram - .

Hoạt tính kháng khuẩn của métronidazole trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau :

- Vi khuẩn thường nhạy cảm : (CMI : 0,8-6,2 mg/ml) : trực khuẩn kỵ khí bắt buộc : Clostridium, C. perfringens, Bifidobacterium bifidum, Eubacterium, Bacteroides fragilis, Melaninogenicus, Pneumosintes, Fusobacterium, Veillonella, Peptostreptococcus, Peptococcus ;

- Vi khuẩn thường đề kháng : Propionibacterium acnes, Actinomyces, Arachnia ;

- Vi khuẩn đề kháng : trực khuẩn kỵ khí không bắt buộc, trực khuẩn hiếu khí.

Tác dụng hiệp lực : các CMI trung bình của 2 hoạt chất riêng lẻ hoặc khi phối hợp cho thấy có sự hiệp lực ức chế một số chủng vi khuẩn nhạy cảm.

CMI tính bằng mg/ml
Chủng Bacteroides melaninogenic fragilis
Metronidazole 0,25 0,5
Metronidazole + spiramycine 0,125 mg/ml 0,062 0,125
Spiramycine 2 32
Spiramycine + metronidazole 0,125 mg/ml 0,125 2

Như vậy, đối với B. fragilis, chỉ cần spiramycine 16 lần ít hơn và metronidazole 4 lần ít hơn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

- Spiramycine hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn. Biến dưỡng ở gan cho ra chất biến dưỡng chưa biết rõ về cấu trúc hoá học nhưng có hoạt tính. Macrolides xuyên vào và tập trung trong thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang).

Ở người, đạt nồng độ cao trong thực bào. Đặc tính này giải thích hoạt tính của các macrolides đối với các vi khuẩn nội bào.

Thải trừ qua nước tiểu và mật, tại đó nồng độ đạt 15-40 lần cao hơn nồng độ huyết thanh. Thời gian bán hủy huyết tương khoảng 8 giờ. Spiramycine đi qua sữa mẹ.

- Métronidazole được hấp thu, nồng độ hiệu nghiệm trong huyết thanh đạt sau 2-3 giờ và kéo dài hơn 12 giờ sau 1 liều uống duy nhất. Nồng độ cao trong gan và mật. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu làm nước tiểu có màu nâu đỏ. Métronidazole xuyên qua nhau thai và sữa mẹ.

- Sự khuếch tán vào các mô vùng răng miệng :

Hai hoạt chất thành phần của Rodogyl tập trung trong nước bọt, nuớu và xương ổ răng. Nồng độ spiramycine và métronidazole (mg/ml hoặc mg/g) đo ở người 2 giờ sau khi uống 2 viên Rodogyl như sau :

Nồng độ Huyết thanh Nước bọt Nướu Xương ổ răng
Spiramycine 0,68 +/- 0,22 1,54 +/- 0,41 26,63 +/- 9,65 113,9 +/- 41,16
Métronidazole 35,03 +/- 12,35 15,32 +/- 3,16 7,43 +/- 6,34 5,73 +/- 2,72

CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.

- Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tuyệt đối :

- Quá mẫn cảm với imidazole và/hoặc spiramycine và/hoặc tá dược đỏ cochenille A.

- Quá mẫn cảm hoặc không dung nạp với gluten, vì có sự hiện diện của tinh bột mì (gluten).

- Trẻ dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp).

Tương đối :

- Disulfiram, alcool : xem phần Tương tác thuốc.

LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

Lúc có thai :

Ở động vật, metronidazole không gây quái thai và không độc với phôi thai.

Ở người, do thận trọng, tránh dùng Rodogyl trong 3 tháng đầu thai kỳ vì Rodogyl qua được nhau thai.

Lúc nuôi con bú :

Metronidazole và spiramycine qua sữa mẹ, tránh sử dụng Rodogyl trong lúc nuôi con bú.

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Chú ý đề phòng :

- Ngưng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt và lẫn tâm thần.

- Lưu ý nguy cơ có thể làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần của người bị bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên, ổn định hay tiến triển.

- Không uống rượu (hiệu ứng antabuse).

- Do sự hiện diện của cochenille A đỏ trong tá dược : có thể phản ứng dị ứng, kể cả suyễn, đặc biệt ở bệnh nhân dị ứng với aspirin.

Thận trọng lúc dùng :

Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và/hoặc dài ngày.

Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc mức độ nhiễm trùng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Liên quan đến spiramycine :

- Thận trọng khi phối hợp với lévodopa, liên quan đến carbidopa : ức chế sự hấp thu carbidopa với việc giảm nồng độ lévodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều lévodopa.

Liên quan đến métronidazole :

Khuyên không nên phối hợp :

- Disulfiram : có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.

- Alcool : hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).

Thận trọng khi phối hợp :

- Các thuốc chống đông máu dùng uống (như warfarine) : tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do giảm sự dị hóa ở gan). Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombine. Điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với métronidazole đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.

- Vécuronium (dẫn chất curare không khử cực) : métronidazole làm tăng tác dụng của vécuronium.

- 5 Fluoro-uracil : làm tăng độc tính của 5 Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải.

- Métronidazole có thể làm tăng nồng độ lithium huyết.

Xét nghiệm cận lâm sàng :

Métronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

- Rối loạn tiêu hóa : đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

- Phản ứng dị ứng : nổi mề đay.

Liên quan tới métronidazole :

- Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.

- Hiếm thấy, và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài : chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động.

- Nước tiểu có màu nâu-đỏ do sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước tạo ra từ sự chuyển hóa thuốc.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Người lớn : 4-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần, uống trong bữa ăn. Trường hợp nặng (điều trị tấn công), liều có thể tới 8 viên/ngày.

Trẻ em : 6 - 10 tuổi : 2 viên/ngày ; 10-15 tuổi : 3 viên/ngày.

Các bài viết khác
HSL TEAM
Đăng ký khám / Booking
Họ tên: (*)
Điện thoại: (*)
Email: (*)
Địa điểm khám:
Thời gian khám:
Pick a Date


Lời nhắn - Thư gửi HSL / Message
Dịch vụ / Services
Văn bằng chứng chỉ / Certificates
Bài viết mới nhất
Hỏi đáp nha khoa
Hỏi: Chào bác sĩ Tôi năm nay 22 tuổi, hiện tôi bị răng thưa hàm ...
Đáp: Chào bác sĩ Tôi năm nay 22 tuổi, hiện tôi bị răng thưa hàm trên, vị trí là giữa răng cửa bê...
Hỏi: Chào bác sĩ.em năm nay 20 tuổi.em bị hở hai răng cửa.em sử d...
Đáp: Chào bác sĩ.em năm nay 20 tuổi.em bị hở hai răng cửa.em sử dụng phương pháp chụp sứ 2 răng được không và giá ...
Hỏi: Chao bac si chau nam any 16 tuoi bac si co the cho chau biet...
Đáp: Bạn tham khảo thêm bài này nhé: http://nhakhoahappysmilesland.com.vn/0605000/nan-chinh-rang.html

và b...
Hỏi: Chào Bác sĩ, Cháu năm nay 24t. Cháu hơi mất tự tin vì 2 răng...
Đáp: Chào Bác sĩ, Cháu năm nay 24t. Cháu hơi mất tự tin vì 2 răng cửa hơi hô. Vậy bây giờ cháu muốn đ...
Hỏi: chào bác sỹ! cháu năm nay 20 tuổi, cháu có một cái răng bị s...
Đáp: chào bác sỹ! cháu năm nay 20 tuổi, cháu có một cái răng bị sâu. dạo trước cháu k để ý đế...
Hỏi: thưa bác sĩ đợt vừa rồi cháu mới làm răng thẩm mĩ .cì 2 cái ...
Đáp: thưa bác sĩ đợt vừa rồi cháu mới làm răng thẩm mĩ .cì 2 cái răng của của cháu bị to.nhưng sau khi làm...
Hỏi: Em nam nay 20t,rang cua em moc khong deu nhau va moc chen va...
Đáp: Em nam nay 20t,rang cua em moc khong deu nhau va moc chen vao nhau.Em muon di nieng rang.Em co bj nho rang khog,chj phj khoang bao nhjeu cho ca 2 ham,...
Hỏi: Thưa bác sĩ,cháu bị hô 2 răng cửa hàm trên. Cháu dự ...
Đáp: Thưa bác sĩ,cháu bị hô 2 răng cửa hàm trên. Cháu dự định nắn chỉnh nha bằng răng sứ. Xin bác sĩ cho cháu biết chí ...
Hỏi: cháu năm nay 19t chau muon nắn chỉnh răng thi chi phí khoảng...
Đáp: cháu năm nay 19t chau muon nắn chỉnh răng thi chi phí khoảng bnhiêu ạ

Chào bạn! Cảm ơn ...

Hỏi: Chào bác sĩ, nha khoa chúng ta có dịch vụ lắp ghép răng khển...
Đáp: Chào bác sĩ, nha khoa chúng ta có dịch vụ lắp ghép răng khểnh không ạ! Nếu có thì cho tôi...
Hỏi: Chào Bác Sĩ, cháu có một cái răng hồi bé lên bé hơn các răng...
Đáp: Chào Bác Sĩ, cháu có một cái răng hồi bé lên bé hơn các răng bình thường. Giờ ch&...
Hỏi: chào bác sĩ ! e có 2 chiếc răng khểnh, nhưng bây giờ e muốn ...
Đáp: chào bác sĩ ! e có 2 chiếc răng khểnh, nhưng bây giờ e muốn nhổ đi 1 chiếc bên trái. tại nó hơi mất thẩ...
Hỏi: thua bac si.em nam nay 24 tuoi.em co 2 rang cua hoi ho nen m...
Đáp: thua bac si.em nam nay 24 tuoi.em co 2 rang cua hoi ho nen muon nan chinh lai.vay bac si cho em hoi chi phi nan chinh la bao nhieu a.cam on bs.
...
Hỏi: Thua bac si chau nam nay 22 tuoi, chau bi vau rang cua.xin b...
Đáp: Thua bac si chau nam nay 22 tuoi, chau bi vau rang cua.xin bac si tu van giup chau cac chinh rang nao la tot nhat.Va chi phi khoang bao nhieu khong a....
Hỏi: Chào bác sĩ, hiện nay con tôi 5 tuổi đã mọc đủ 20 răng (10 t...
Đáp: Chào bác sĩ, hiện nay con tôi 5 tuổi đã mọc đủ 20 răng (10 trên, 10 dưới). Hiện trạng răng con tôi bị sâu...
NHA KHOA HAPPYSMILESLAND
  25A1 Trần Duy Hưng - Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Email: NhakhoaHSL@gmail.com - Youtube Chanel "BacsiThang" - YM: BacsiNguyenCaoThang - Facebook "BacsiThang NguyenCao"
Copyright © 2011 NhakhoaHappySmilesLand.vn - Thiết kế và phát triển bởi Ovem!Software